Giới hạn số lượng video tải lên
Mặc định là 1.000 video cho mỗi nhóm, nhưng giới hạn có thể khác nhau tùy theo việc bạn có đăng ký tùy chọn trả phí hay không※.
Để biết giới hạn chính xác, vui lòng xem mục "Số lượt tải video" trên màn hình kiểm tra tình trạng sử dụng ở đây.
Xem chi tiết hợp đồng và trạng thái sử dụng (Trình duyệt Web)
※Có thể tăng giới hạn thông qua "Nâng giới hạn số lượng video".
Để biết giới hạn kích thước cho từng tệp video, vui lòng xem bên dưới.
Vui lòng cho tôi biết về giới hạn và hạn chế đối với hình ảnh và video
Về cách tính số lượng video
Các video được tính vào "Số lượt tải video"
- Video đã đăng ký vào trang bìa・Bước※1 ※2
- Video đã đăng ký vào Bộ nhớ tạm
※1 Bao gồm cả các quy trình đã được Lưu trữ
※2 Chỉ tính các video có thể xem được trên màn hình chỉnh sửa (Bản nháp). Nếu video được hiển thị trong Quy trình đã được công khai nhưng đã bị Đã xóa trên màn hình chỉnh sửa, thì sẽ không được tính vào số lượt tải lên
Các video không được tính vào "Số lượt tải video"
- Video trong dữ liệu Sao lưu
- Video chưa được tải lên máy chủ
FAQ
Q. Tôi có thể xem danh sách các quy trình có đăng ký video không?
A.Bạn có thể kiểm tra qua CSV danh sách quy trình.
Vì mục [videos] chỉ số lượng video đã đăng ký trong quy trình, vui lòng lọc để chỉ giữ lại các hàng có giá trị từ 1 trở lên bằng công cụ chỉnh sửa CSV hoặc tương tự.
Xuất danh sách tài liệu hướng dẫn (Trình duyệt Web)
Q: Tại sao số lượng video trong CSV danh sách quy trình và số lượng video có thể xem từ tình trạng sử dụng lại khác nhau?
A: Do cách tính số lượng video khác nhau nên có thể xảy ra sự chênh lệch. Chi tiết như trong bảng dưới đây.
| Số lượt tải video trên màn hình Tình trạng sử dụng | CSV danh sách quy trình | |
| Quy trình Công khai | Tính các video đã đăng ký trên màn hình chỉnh sửa (Bản nháp) | Tính các video được hiển thị trên màn hình xem |
| Quy trình chưa được công khai※ | Tính các video đã đăng ký trên màn hình chỉnh sửa (Bản nháp) | |
| Video trong Bộ nhớ tạm | Được tính | Không được tính |
※Quy trình chưa được công khai bao gồm: quy trình Đã lưu trữ, quy trình chưa từng được công khai, và quy trình đã được đặt thành Không công khai